Nhập tịch Mỹ



Ðiều kiện xin nhập tịch Mỹ?

Mỹ Quốc : Miền Ðất Tự Do

Ngoài ra Mỹ còn có những thuộc địa như : Puerto Rico, Guam, Wake, Samoa, Midway, Aleutia và quần đảo Virgins.Lá cờ Mỹ có 3 mầu: đỏ, trắng, xanh. Mầu đỏ tượng trưng cho lòng can đảm, mầu trằng sự thật và mầu xanh biểu hiệu cho công lý. Lá cờ Mỹ có 13 sọc, 7 đỏ và 6 trắng tượng trưng cho 13 tiểu bang đầu tiên của Hoa Kỳ. Lá cờ Mỹ có 50 ngôi sao mầu trắng tượng trưng cho 50 tiểu bang của Hoa Kỳ.

13 Tiểu Bang đầu tiên và Ngày Lễ Ðộc Lập.

Trước năm 1776, tại Mỹ có 13 thuộc địa của Anh. Các thuộc địa này sau này trở thành 13 Tiểu bang đầu tiên của Mỹ khi Mỹ Quốc trở thành độc lập với Anh Quốc. Lúc ấy các thuộc địa Anh ở Mỹ phải trả thuế cho mẫu quốc quá cao nhưng lại không có đại biểu trong Quốc Hội Anh, nên nổi dậy đòi quyền tự do và độc lập.

Năm 1763 Anh Quốc thắng quân Pháp và chiếm Canada.

Năm 1774 đại biểu của 13 thuộc địa họp lần đầu tiên tại Philadelphia, Pennsylvania. Cuộc họp này gọi là Quốc Hội Lục Ðịa và do Tướng George Washington thống lãnh quân đội chống lại Anh Quốc.

Ngày 4-7-1776, Tuyên Ngôn Ðộc Lập được 56 hội viên ký tên và xác nhận không còn là thuộc địa của Anh Quốc nữa. Cha đẻ của Tuyên Ngôn Ðộc Lập là Ông Thomas Jefferson sau ngày được bầu là Tổng Thống thứ 3 của Hoa Kỳ.

Vua Anh Quốc tuyên chiến với 13 thuộc địa, nhưng quân Anh bị thua trận đầu hàng tại Yorktown, Virginia và năm 1783 phải ký hoà ước với dân thuộc địa.

Hiến Pháp Hoa Kỳ và Hệ Thống Chính Quyền

Khi 13 thuộc địa trở thành độc lập, Quốc Hội Lục địa đệ trình một kế hoạch gọi là "Các điều khoản liên hiệp”. Các tiểu bang gửi 55 vị đại diện đến Philadelphia để bàn cãi sửa đổi các điều khoản liên hiệp trên.

Có 39 vị đã ký tên làm ra Hiến Pháp đầu tiên của nuớc Mỹ ngày 17-9-1787. Cha đẻ của Hiến Pháp Hoa Kỳ là các ông Alexander Hamilton, James Madison, Benjamin Franklin và George Washington.

Lời nói đầu của Hiến Pháp ấn định 6 mục tiêu rõ rệt:

Tướng George Washington được bầu là Tổng Thống đầu tiên của Mỹ Quốc vào năm 1789. Hiến Pháp quy định rằng người dân Mỹ có quyền tối hậu và quyền này được uỷ thác cho Chính Phủ Liên Bang gồm có 3 ngành Lập Pháp, Hành Pháp và Tư Pháp.

Ngành Lập Pháp gồm có 100 Thượng Nghị Sĩ và 435 Dân Biểu (cứ 460,000 dân thì một dân biểu nhưng một TB ít nhất phải có một Dân Biểu mặc dù dân số dưới 460 ngàn).

Ngành Hành Pháp gồm có Tổng Thống, Phó Tổng Thống và Nội Các để giúp đỡ Ông.

Ngành Tư Pháp gồm có 1 Tối cao Pháp Viện (1 Chánh Án và 8 Phụ Thẩm do TT chỉ định với sứ chấp thuận của Thượng Nghị Viện).

Ngoài ra còn có

11 Tòa Phá Án,

11 Toà Tỉnh (circuits),

94 Tòa Quận và 4 Toà Án đặc biệt.

Các vị quan toà và chánh án này làm vịệc suốt đời nếu không bị phạm lỗi. Các Tu Chính Án Muốn thay đổi Hiến Pháp thì 2/3 Quốc Hội (Thượng Viện và Hạ Viện) chấp thuận và được Quốc Hội của 3 / 4 tổng số các Tiểu Bang chuẩn y.

Văn kiện sửa đổi gọi là Tu chính Án.

Cho đến nay đã có 26 Tu Chính Án và Tu chính Án số 26 ban hành năm 1971 cho phép công dân Mỹ đủ 18 tuổi được bầu phiếu.

Tổng Thống không được quyền phê chuẩn cũng như phủ quyết các Tu chính án. Hiến Pháp Hoa Kỳ được sửa đổi 26 lần.

10 Tu Chính án đầu tiên gọi là Dự Luật dân quyền. Soạn thảo và chấp nhận năm 1791 Người dân được tự do tôn giáo, hội họp ôn hòa, nói viết và phát biểu cảm tưởng miễn sao không làm hại người khác.

Dân có quyền mang vũ khí và cần có vệ binh để duy trì an ninh cho Tiểu bang. Quân Ðội hay binh lính không được chiếm giữ nhà của dân chúng nếu không có sự chấp thuận của chủ nhà. Không được khám xét hay bắt bớ ai mà không có trát đòi. Không bắt giữ dân nếu không có sự hiện diện của Pháp Luật. Tội nhân có quyền đòi chóng được xét xử. Quyền được xét xử bởi một Bồi thẩm đoàn. Tiền tại ngoại hầu tra hay tiền phạt không được quá cao hoặc các hình phạt không được độc ác bất thường. Quyền của dân không được chối bỏ hoặc bị giảm vì các quyền khác. Quyền hành mà Hiến Pháp không đề ra đều thuộc về Tiểu Bang và Dân Chúng

Các Tu Chính Án trong Hiến Pháp Hoa Kỳ

17 Tu Chính Án khác từ 1798 đến 1992.

Làm luật Ðánh thuế để lấy tiền chi tiêu cho chính phủ.

Người của Thượng Viện gọi là Thượng Nghị Sĩ và người của Hạ Viện gọi là Dân Biểu. Hai viện làm việc để kiểm soát công việc của nhau, vì vậy mà được gọi là hệ thống quân bình và kiểm soát. Trước khi một dự luật trở thành Luật thì dự luật đó phải được sự chấp thuận của lưỡng viện. Thượng Viện còn có quyền Phế bỏ Tổng Thống, các Thẩm Phán hoặc các giới chức công quyền nếu họ làm lỗi. Trong khi đó thì Tổng Thống có quyền phủ quyết các dự luật của Quốc Hội đệ trình. Mỗi Tiểu Bang bầu 2 vị Thượng Nghị Sĩ.

Tổng số dân biểu toàn quốc là 435 vị, cứ mỗi 460,000 dân thì có bầu được 1 dân biểu. Tuy nhiên Hiến Pháp ấn định rằng mỗi Tiểu Bang phải có ít nhất một dân biểu dù Tiểu Bang đó không có số dân 460 ngàn. Các dự luật có thể bắt nguồn từ bất cứ viện nào, nhưng dự luật về thuế má phải bắt nguồn từ Hạ Viện. Vị Phó Tổng Thống là Chủ Tịch của Thượng Viện và Hạ Viện thì thường bầu người của khối đa số làm Chủ Tịch Hạ Viện (Speaker of the House), vị này sẽ lên làm Tổng Thống nếu cả Tổng Thống và Phó Tổng Thống bị từ trần cùng một lúc. Dân Biểu được bầu mỗi hai năm một lần trong khi nhiệm kỳ của Thượng Nghị Sĩ là 6 năm. Cứ 2 năm thì bầu 1/3 Thượng Viện.

Ðiều kiện để được bầu làm Thượng Nghị Sĩ:

Ðiều kiện để được bầu làm Dân Biểu:

Các Tổng Thống Hoa Kỳ

Ðiều kiện để được bầu làm Tổng Thống Mỹ là :

1. phải ít nhất là 35 tuổi,

2. sinh trưởng tại Hoa Kỳ và sống tại Hoa Kỳ 14 năm.

Tổng Thống do Ðại biểu dân cử (cư tri đoàn) bầu lên. Số cử tri đoàn là 435 DB+100 TNS+ 3 Ðại biểu của Washington DC= 538 người. Vì vậy các Tiểu bang đông dân cư thì có nhiều đại biểu (CA, NY, TX, FL). Colorado chỉ có 7 đại biểu thôi. Vì vậy ứng cử viên TT nào được 270 cử tri đoàn nghĩa là quá bán kể như thắng cử. Ngày bầu cử Tổng Thống được ấn định là Ngày thứ ba sau ngày thứ hai trong tháng 11 của các năm nhuận là ngày bầu cử Tổng Thống.

Vị Tổng Thống đầu tiên của nuớc Mỹ là ông George Washington. Tổng Thống Abraham Lincoln là Tổng Thống thứ 16 của Hoa Kỳ trong thời nội chiến, ông có công trong việc giải thể chế độ Nô Lệ tại Hoa Kỳ.

Tổng thống thứ 43 của Mỹ là đương kim Tổng Thống George W. Bush, vị phụ tá là Ông Richard (Dick) Cheney.

Tổng Thống Mỹ do Cử Tri đoàn bầu lên. Nếu vị Tổng Thống bị chết, hay bị ngưng chức hoặc từ chức thì vị Phó Tổng Thống sẽ lên thay. Mỗi nhiệm kỳ của Tổng Thống là 4 năm như đã ấn định trong Hiến Pháp. Tổng Thống còn có quyền phủ quyết các dự luật do Quốc Hội đệ trình. Nếu muốn dự luật trở thành luật thì lưỡng viện phải bầu phiếu chấp thuận dự luật với số phiếu 2/3 tại cả Thượng Viện và Hạ Viện.

Danh Sách các Tổng Thống Hoa Kỳ kể từ ngày lập quốc.

  1. George Washington 1789-1797
  2. John Adams 1797-1801
  3. Thomas Jefferson 1801-1809
  4. James Madison 1809-1817
  5. James Monroe 1817-1805
  6. John Quincy Adams 1825-1929
  7. Andrew Jackson 1829-1837
  8. Martin Van Buren 1837-1841
  9. William Henry Harrison 1841-1841 (chết lúc tại chức)
  10. John Tyler 1841-1845
  11. James K. Polk 1845-1849
  12. Zachary Taylor 1849-1850 (chết lúc tại chức)
  13. Willard Fillmore 1850-1853
  14. Franklin Pierce 1853-1857
  15. James Buchanan 1857-1861
  16. Abraham Lincoln 1861-1865 (bị ám sát)
  17. Andrew Johnson 1865-1869
  18. Ulysses Grant 1869-1877
  19. Rutherford Hayes 1877-1881
  20. James A. Garfield 1881-1881 (bị ám sát)
  21. Chester A. Arthur 1881-1885
  22. Grover Cleveland 1885-1889
  23. Benjamin Harrison 1889-1893
  24. Grover Cleveland 1893-1897
  25. William McKinley 1897-1901 (bị ám sát)
  26. Theodore Rosevelt 1901-1909
  27. William Taft 1909-1913
  28. Woodrow Wilson 1913-1921
  29. Warren G. Harding 1921-1923 (chết lúc tại chức)
  30. Calvin Coolidge 1923-1929
  31. Herbert Hoover 1929-1933
  32. Franklin D. Rosevelt 1933-1945 (chết lúc tại chức)
  33. Harry S. Truman 1945-1953
  34. Dwight Eisenhower 1953-1961
  35. John F. Kennedy 1961-1963 (bị ám sát)
  36. Lyndon B. Johnson 1963-1969
  37. Richard Nixon 1969-1974 (từ chức)
  38. Gerald Ford 1974-1976
  39. Jimmy E. Carter 1976-1980
  40. Ronald Reagan 1980-1988
  41. George Bush 1988-1992
  42. Bill Clinton 1992-2000
  43. George W. Bush 2000-Now

 

Nội Các Chính Quyền Liên Bang

Chính quyền Tiểu Bang

Chính quyền Ðịa Phương Chính quyền Tiểu Bang cũng tương tự như Chính Quyền Liên Bang. Tất cả 49 Tiểu Bang (trừ Nebaska) đều có Quốc Hội gồm có Thượng Viện và Hạ Viện. Hệ thống Tư Pháp của Tiểu bang phải lo xết xử hai loại án: Án liên quan vê Hình tội và các vụ kiện về Hộ. Vụ án Hình tội liên quan đến việc vi phạm luật pháp. Vụ án Hộ liên quan đến việc kiện tụng giữa 2 cá nhân. Một Tiểu Bang do Thống Ðốc cầm quyền.

Thống Ðốc của Tiểu bang Colorado là Ông BILL OWENS.

Tiểu Bang Colorado có 2 vị Thượng Nghị Sĩ là Ben Campbell và Wayne Allard.

Dân biểu của Thành Phố Colorado Springs là Ông Joel Hefley.

Thành phố Colorado Springs có hệ thống chính phủ Hội Ðồng Thành Phố do một vị Thị trưởng và 8 nghị viên. Họ là những người làm ra luật áp dụng cho thành phố.

Hội Ðồng thành phố chỉ định một vị Quản Lý Thành Phố (City Manager) để điều hành mọi công việc của thành phố. Vị Quản Lý này chỉ huy và điều khiển các cơ sở của thành phố.

Bài học 1.

Lưu ý: Những câu trả lời này sẽ thay đổi tuỳ theo kết quả bầu cử liên bang, tiểu bang và thành phố.

Bài học 2.

Lưu ý: Những câu trả lời này sẽ thay đổi tuỳ theo kết quả bầu cử liên bang, tiểu bang và thành phố.

Bài học 3.

Lưu ý: Những câu trả lời này sẽ thay đổi tuỳ theo kết quả bầu cử liên bang, tiểu bang và thành phố.

Bài học 4.

Lưu ý: Những câu trả lời này sẽ thay đổi tuỳ theo kết quả bầu cử liên bang, tiểu bang và thành phố.

Bài học 5.

Lưu ý: Những câu trả lời này sẽ thay đổi tuỳ theo kết quả bầu cử liên bang, tiểu bang và thành phố.

Câu hỏi dành riêng cho các cụ trên 65 tuổi:

Literacy Test

(Khảo Sát Lý Lịch và Hộ Tịch)

Nếu bạn phạm các tội sau đây cũng không được cứu xét cho nhập tịch:


Tài liệu Luyện Thi Nhập Tịch Hoa Kỳ do Hội Thân Hữu Việt-Nam Colorado Springs soạn thảo (Tháng Ba năm 1997)