|
|
Xe Mới - Xe Cũ tài liệu mới nhất (4/2001) của giới tiêu thụ (Consumer Reports)
Xe được chấm hạng nhất cho năm 2001
12 hãng xe đáng tin cậy nhất theo thống kê các xe bán ra trong năm 2000
Hãng bán xe làm vừa lòng khách hàng
Các loại xe năm 2001 mà giới tiêu thụ nên mua
Xe cũ đời 1993 đến 2000 nên mua theo giá xe
- Giá dưới $6,000.00
- Giá $6,000.00 - $8,000.00
- Giá $8,000.00 - $10,000.00
- Giá $10,000.00 - $12,000.00
- Giá $12,000.00 - $15,000.00
- Giá $15,000.00 - $20,000.00
- Giá $20,000.00 - $25,000.00
- Giá trên $25,000.00
Các xe được giới tiêu thụ đề nghị nên mua trong năm 2001 tùy theo loại xe
Xe an toàn và có đáng tin cậy hơn trước không?
Các bộ phận nào gây hư hại nhiều nhất?
Xe cũ đời 1993 đến 2000 không nên mua
Huyền Thoại xe hơi
Sáu bước căn bản cần theo khi đi mua xe hay thuê xe
Xe được chấm hạng nhất cho năm 2001
Xe gia đình: Volkswagen Passat
Giá trung bình :$23,000
Xe nhỏ: Honda Civic EX
Giá trung bình :$18,000
Xe vừa chạy xăng vừa chạy điện: Toyota Prius
Giá trung bình : $20,500
Xe lái thoải mái, thích thú nhất: Honda S2000
Giá trung bình : $33,000
Xe thể thao: BMW 330i
Giá trung bình : $40,000
Xe deluxe: Mercedes-Benz E320 4matic wagon
Giá trung bình : $54,000
Xe SUV loại nhỏ: Toyota RAV4
Giá trung bình : $23,600
Xe SUV loại vừa: Lexus RX300
Giá trung bình : $38,000
Xe minivan: Honda Odyssey
Giá trung bình : $27,000
Xe Pickup: Toyota Tundra
Giá trung bình: $33,000
12 hãng xe đáng tin cậy nhất theo thống kê các xe bán ra trong năm 2000
- Infiniti
- Lexus
- Acura
- Honda
- Toyota
- Nissan
- Subaru
- Mazda
- BMW
- Mercury
- Ford
- Volvo
Hãng bán xe làm vừa lòng khách hàng
Một điều khá quan trọng nữa là các hãng bán xe có làm vừalòng khách hàng không?
Hay là những hãng xe nổi tiếng thường coí thường khách hàng?
Sau đây là thống kê cho biết thứ tự các hãng bán xe mà khách hàng hài lòng nhất:
- SATURN 81%
- LEXUS 78%
- INFINITI 77%
- VOLVO 76.5%
- SAAB 76%
- BMW 75.5%
- CADILLAC 75.3%
- MERCEDES 74%
- BUICK 73%
- OLDSMOBILE 72.5%
- GMC 72%
- LINCOLN 72%
- AUDI 71%
- CHRYSLER 69%
- ACURA 69%
- ISUZU 68.5%
- MERCURY 67%
- PONTIAC 66.5%
- CHEVROLET 66%
- DODGE 65.5%
- FORD 65%
- VOLKSWAGEN 64.5%
- JEEP 64%
- HYUNDAI 63.5%
- SUBARU 63%
- HONDA 63.2%
- TOYOTA 60.5%
- MAZDA 60%
- NISSAN 54.2%
- MITSUBISHI 54%
Các loại xe năm 2001 mà giới tiêu thụ nên mua
Mác Xe | Kiểu Xe |
| Acura | Acura TL |
| Audi | Audi A4 |
| BMW | 3 series, 5-series, Z3, X5 |
| Buick | Park Avenue |
| Chevrolet | Impala, Prizm, Suburban |
| Chrysler | 300M, Concorde, Town & Country |
| Dodge | Caravan, Intrepid |
| Ford | Crown Victoria, F-150, Ranger, Taurus |
| GMC | Yukon XL |
| Honda | Accord, Civic, CR-V, Odyssey, S2000 |
| Infiniti | G20 |
| Lexus | ES300, GS300, GS400, IS300, RX300 |
| Lincoln | Town Car |
| Mazda | 626, B-Series, MPV, MX-5 Miata, Protégé |
| Mercedes-Benz | E-Class |
| Mercury | Grand Marquis, Sable |
| Mitsubishi | Galant |
| Nissan | Altima, Maxima, Sentra |
| Oldsmobile | Intrigue |
| Pontiac | Grand Prix |
| Saab | 9-5 |
| Subaru | Forester, Legacy |
| Toyota | Avalon, Camry, Camry Solara, Celica, Corolla, Echo, MR-2, LandCruiser, Prius, RAV4, Sienna, Tundra |
| Volkswagen | Golf, Passat |
| Volvo | S40/V40 |
Xe cũ đời 1993 đến 2000 nên mua
Giá dưới $6,000 |
Giá khoảng $6,000-$8,000 |
- Ford Festiva '93
- Geo Metro '95-96
- Geo Prizm '93
- Geo Tracker '94
- Nissan Sentra '93
- Subaru Impreza '93
- Suzuki Sidekick '94
- Suzuki Swift '95-96
|
- Ford Escort '97
- Ford Ranger 2WD '93-94
- Geo Prizm '94-96
- Honda Civic '93
- Honda Civic Del Sol '93
- Mazda B-Series 2WD '93
- Mercury Tracer '97
- Nissan Altima '93-94
- Nissan Sentra '94
- Subaru Impreza '94
- Toyota Corolla '93-94
- Toyota PU '93-95
- Toyota Tercel '95
|
Giá khoảng $8,000-$10,000 |
Giá khoảng $10,000-$12,000 |
- Acura Integra '93
- Chev Lumina '96
- Ford Crown Victoria '95
- Ford Escort '98-99
- Fodr Ranger 2WD '96
- Geo Prizm '97
- Honda Accord '93-94
- Honda Civic '94-95
- Honda Civic Del Sol '94-95
- Infiniti G20 '93-94
- Mazda B-Series 2WD '94
- Mazda MX-5 Miata '93-94
- Mazda Protégé '96-97
- Mercury Tracer '98-99
- Nissan Altima '95-96
- Nissan Maxima '93-94
- Nissan PU '93-94
- Nissan Sentra '96-97
- Saturn SL/SW '96
- Subaru Impreza '95
- Subaru Legacy '93-94
- Toyota Camry '93
- Toyota Celica '93
- Toyota Tercel '96-97
- Toyota Corolla '95-96
- Toyota Tacoma 4 '95
|
- Acura Integra '94
- Chevrolet Prizm '98-99
- Ford Ranger 2WD '98
- Honda Civic '96-97
- Honda Prelude '93-94
- Infiniti G20 '95
- infiniti J30 '93
- Mazda B-Series 2WD '96
- Mazda MX-5 Miata '95-96
- Mazda Protégé '98
- Mercury Grand Marquis '95
- Nissan Altima '97
- Nissan Maxima '95
- Nissan PU '95-96
- Nissan Sentra '98
- Saturn SL/SW '98
- Subaru Impreza '96
- Toyota Camry '94
- Toyota Celica '94
- Toyota Previa '93
- Toyota Corolla '97-98
- Toyota T100 '94
- Toyota Tacoma 4 '96
|
Giá khoảng $12,000-$15,000 |
Giá khoảng $15,000-$20,000 |
- Acura Integra '95-96
- Buick Century '98
- Chevrolet Prizm 2000
- Chevrolet Lumina '98-99
- Chrysler Cirrus '98
- Dodge Stratus '98
- Ford Crown Victoria '96-97
- Ford F-150 2WD '95
- Honda Accord '95-96
- Honda Civic '98-99
- Honda Prelude '95
- Infiniti G20 '96
- infiniti J30 '94-95
- Lexus ES300 '93
- Lincoln Town Car '94
- Mazda 626 '98
- Mazda B-Series 2WD '98
- Mazda MX-5 Miata '97
- Mazda Protégé '99-00
- Mazda Millenia '96
- Mercury Grand Marquis '96
- Nissan Altima '98-99
- Nissan Maxima '96-97
- Nissan PU '97
- Nissan Frontier '98
- Nissan Pathfinder '93-95
- Olsmobile NInetyEight '96
- Saturn S-Series '99-00
- Subaru Impreza '97-98
- Subaru Legacy '95-96
- Toyota Avalon '95
- Toyota Camry '95-96
- Toyota Celica '95
- Toyota Previa '94-95
- Toyota Corolla '99-00
- Toyota RAV '96-97
- Toyota Tacoma 4 '97
- Toyota Echo '00
|
- Acura CL '97-98
- Acura Integra '97-99
- Acura Legend '94-95
- Acura TL '96
- BMW 3-Series '94
- Buick Century '99-00
- Ford Crown Victoria '98
- Ford F-150 2WD '98
- Honda Accord '98-99
- Honda Civic '00
- Honda Prelude '96-97
- Honda CR-V '97-99
- Honda Odyssey '95-97
- Infiniti G20 '99
- infiniti J30 '96-97
- Infiniti I30 '96-97
- Infiniti Q45 '94-95
- Isuzu Oasis '96-97
- Lexus ES300 '94-95
- Lexus GS300 '93
- Lincoln Town Car '95-96
- Mazda 626 '99-00
- Mazda MX-5 Miata '99
- Mazda Millenia '97-98
- Mercury Grand Marquis '97-98
- Nissan Altima '00
- Nissan Maxima '98-99
- Nissan Pathfinder '96-97
- Subaru Forester '98
- Subaru Impreza '99-00
- Subaru Legacy '97-99
- Toyota 4Runner '95
- Toyota Avalon '96-98
- Toyota Camry '97-99
- Toyota Celica '96-97
- Toyota Previa '96-97
- Toyota T100 '97-98
- Toyota RAV4 '98-00
- Toyota Tacoma '98-99
|
Giá khoảng $20,000-$25,000 |
Giá trên $25,000 |
- Acura CL '99
- Acura Integra '00
- Acura 3.5RL '96
- Acura TL '97-98
- BMW 3-Series '95-96
- Ford F-150 2WD '99-00
- Honda Accord '00
- Honda Prelude '98-99
- Honda CR-V '00
- Honda Odyssey '98
- Infiniti G20 '00
- infiniti I30 '98-99
- Infiniti QX4 '97
- Infiniti Q45 '96
- Isuzu Oasis '98
- Lexus ES300 '96
- Lexus GS300 '94-95
- Lexus LS400 '93-94
- Lexus SC300 '93-94
- Lexus SC400 '93-94
- Lincoln Continental '98
- Mazda MPV '00
- Mazda Millenia '99
- Nissan Maxima '00
- Nissan Pathfinder '98-99
- Nissan Xterra '00
- Subaru Forester '99-00
- Toyota 4Runner '97
- Toyota Avalon '99
- Toyota Camry '00
- Toyota Camry Solara '99-00
- Toyota Sienna '98-00
- Toyota Tacoma '00
- Toyota Tundra V8 '00
- Audi '97-98A4 V6
|
- Acura 3.5RL '97-00
- Acura TL '99-00
- BMW 3-Series '97-00
- BMW 5-3-Series '99-00
- Honda S2000 '00
- infiniti I30 '00
- Infiniti QX4 '98-00
- Infiniti Q45 '97-99
- Lexus ES300 '97-00
- Lexus GS300 '98-00
- Lexus GS400 '98-00
- Lexus LS400 '95-00
- Lexus RX300 '99-00
- Lexus SC300 '95-96
- Lexus SC400 '95-96
- Lincoln Continental '99-00
- Mercedes-Benz C-Clsss '96
- Mercedes-Benz E-Class '95
- Nissan Pathfinder '00
- Toyota 4Runner '98-00
|
Các xe năm 2001 được giới tiêu thụ đề nghị nên mua tùy theo loại xe
Xe deluxe | Xe gia đìnhV6 | Xe gia đình V4 |
- BMW 330i
- Lexus ES300
- Lexus IS300
- Lexus GS300
- Saab 9-5 2.3t
- Infiniti I30
- Audi A4 1.8T Quattro
- Acura 3.2TL
- Acura 3.5RL
- Chrysler 300M
- Lincoln Town Car Executive
|
- Volkswagen Passat GLS
- Toyota Camry LE
- Nissan Maxima GXE
- Honda Accord EX
- OLdsmobile Intrigue GL
- Pontiac Grand Prix SE
- Mistsubishi Galant ES
- Dodge Intrepid
- Chevrolet Impala LS
- Ford Taurus SE (200hp)
- Mecury Sable LS (200hp)
- Mazda 626 LX
|
- Volkswagen Passat GLS
- Toyota Camry LE
- Honda Accord EX
- Subaru Legacy L
- Volvo S40
- Infiniti G20
- Mitsubishi Galant ES
- Nissan Altima GXE
|
Xe minivan | Xe pickup
| Xe thể thao |
- Honda Odyssey EX
- Toyota Siena LE
- Chrysler Town & Country
- Dodge Grand Caravan Sport
- Mazda MPV LX
|
- Ford Ranger XLT 4.0
- Ford F-150 XLT 5.4
- Mazda B-4000 SE
- Toyota Tundra SR5 4.7
|
- Toyota Celica GT-S (manual)
- Toyota Camry Solara SLE V6 (auto)
- Honda Accord Coupe EX V6 (auto)
- Honda S2000
- Toyota MR2 Spyder
- BMW Z3 2.5
- Mazda MX-5 Miata
|
Xe SUV | Xe nhỏ | Xe gia đình loại lớn
|
- Toyota RAV4
- Subaru Forester S
- Honda CR-V EX
- Lexus RX300
- Toyota Land Cruiser
- Chevrolet Suburban 1500 LT
- GMC Yukon XL 1500 SLT
|
- Honda Civic EX
- Mazda Protégé ES
- Nissan Sentra GXE
- Toyota Corolla LE
- Chevrolet Prizm
- Volkswagen Golf TDI GLS
- Toyota Prius
- Toyota Echo
|
- Toyota Avalon XLS
- Buick Park Avenue Ultra
- Chrysler Concorde LXi
- Ford Crown Victoria
- Mercury Grand Marquis GS
- Pontiac Bonneville SE
|
Xe an toàn và có đáng tin cậy hơn trước không?
Ðiều kiện rất quan trọng với người tiêu thụ trong việc mua xe
là xem xe của mình mua có đáng tin cậy không hay là mới mua về
được một vài tháng đã hư hại phải tốn tiền sưả chữa.
Trong vòng 20 năm qua, xe Mỹ, xe Nhật và xe Âu Châu nói chung là đã tiến triển rất nhiều và ít hư hại hơn.
Theo thống kê dưới đây thì cứ 100 cái xe, thì số hư hại đuợc thống kê như sau:
Năm | Xe Mỹ | Xe Âu Châu | Xe Nhật |
| 1980 | 108 | 53 | 38 | |
| 1985 | 58 | 35 | 23 | |
| 1990 | 40 | 28 | 19 | |
| 1995 | 30 | 25 | 18 | |
| 2000 | 23 | 22 | 16 | |
Nói chung thì xe Mỹ đã rán sức rất nhiều trong vòng 20 năm qua số hư hại
từ 108 xuống đến 23.
Các bộ phận nào gây hư hại nhiều nhất?
Trở Ngại | Năm 1980 | Năm 1990 | Năm 2000 |
| Máy móc | 9% | 5% | 3% |
| Giảm Nhiệt | 10% | 4% | 2% |
| Xăng | 19% | 10% | 5% |
| Ðề máy | 10% | 4% | 4% |
| Hộp Số | 7% | 4% | 3% |
| Ðiện | 19% | 14% | 10% |
| Ðiều hoà không khí | 16% | 7% | 3% |
| Sức nhún | 16% | 9% | 5% |
| Thắng | 16% | 10% | 10% |
| Phun khói | 10% | 5% | 1% |
| Xét rỉ | 19% | 3% | 1% |
| Sơn | 16% | 6% | 3% |
| Sườn Xe | 18% | 9% | 9% |
Xe cũ đời 1993 đến 2000 không nên mua
Mác Xe | Kiểu Xe |
| Audi | A6 '98 - A6 2.7T '00 |
| BMW | Z3 '97 |
| Buick |
Park Avenue '97-98, Riviera '95, Roadmaster '96, Skylark '93-94 '96 |
| Cadillac |
Catera '97-99, Deville '97 '00, Fleetwood '93-94, Seville '98-00 |
| Chevrolet |
Astro '93-00
, Blazer '95-98
, Camaro '95-00
, Caprice '96
, Cavalier '93-96 '00
, Corsica '93-94 '96
, Beretta '93-94 '96
, Corvette '98-00
, Express '96-00
, K1500 '96, '98-99
, Lumina APV '93-95
, Malibu '97-98
, Monte Carlo '95-96
, S-10 '95-98
, S-10 4 '94
, S-10 Blazer '93-94
, Silverado '99-00
, Sportvan '93, '95
, Suburban '93, '95-99
, Tahoe '96, '00
, Venture (reg) '97
, Venture '99-00 |
| Chrysler |
300M '00
, Cirrus '95-96
, Concorde '93-98
, LeBarron Sedan '94
, LeBarron Coupe/Conv. '93-95
, New Yorker, LHS '94-97
, Sebring '95-96
, Sebring Convertible '96-97
, Town & Country '93-97 |
| Dodge |
Avenger '95-96
, Caravan '93-97
, Dakota 2WD '96-97, '00
, Dakota 4WD '94-95, '97, '00
, Durango '98, '00
, Dynasty '93
, Grand Caravan '93-97
, Intrepid '93-98
, Neon '95-00
, Ram 1500 '98-99
, Ram 1500 2WD '00
, Ram 1500 4WD '99
, Ram Van/Wgn B150 '95-99
, Shadow '93
, Spirit '94
, Stratus '95-96
, Straaus 4 '97 |
| Eagle |
Talon '93-96
, Vision '93-96 |
| Ford |
Aerostar '93
, Club Wgn, Van '94-94, '97-98
, Contour '95-00
, Crown Victoria '00
, Explorer '99
, Focus '00
, Mustang '93,'95,97, '99-00
, Proble '94-95
, Rnager 4WD '99
, Taurus '93-95
, Taurus SHO '93,'95
, Tempo '93
, Thunderbird '93-94
, Windstar '95, '98-00 |
| GMC |
Jimmy '95-98
, New Sierra 1500 '99-00
, S-15 Jimmy '93-94
, S-15 Sonoma 4 '94
, S-15 Sonoma '95-98
, Safari '93-00
, Savana '96-00
, Sierra Classic 1500 4WD '96, '98-99
, Suburban '93, '95-99
, Yukon '96, '00 |
| Honda |
Odyssey '99
, Passport '96-98 |
| Hyundai |
Elantra '99 |
| Isuzu |
Rodeo V6 '96-98 |
| Jaguar |
S-Type '00 |
| Jeep |
Cherokee 6 '97-98, '00
, Grand Cherokee '93-00
, Wrangler '97-00 |
| Lincoln |
Continental '93-94
, LS v6 '00
, Mark VIII '94, '98
, Navigator '98-99
, Town Car '00 |
| Mazda |
626 '94
, B-Series 4WD '99 |
| Mercedes |
300E '93
, CLK '99
, M-Class '98-00 |
| Mercury |
Cougar '93-94, '99-00
, Grand Marquis '00
, Mountaineer '99
, Mystique '95-00
, Sable '93-95
, Topaz '93 |
| Mitsubishi |
Eclipse '93-96 |
| Oldsmobile |
Aurora '95-97
, Bravada '97-99
, Cutlass '97-98
, NinetyEight '95, '97
, Intrigue '98
, Silhouette (reg) '93-94,'95,97
, Silhouette '99-00 |
| Plymouth |
Acclaim '94
, Grand Voyager '93-97
, Breeze '96-97
, Laser '93-94
, Neon '95-00
, Sundance '93
, Voyager '93-97 |
| Pontiac |
Bonneville '98-99
, Firebird '95-00
, Grand Am '93-98, '00
, Grand Prix '93, '97-98
, Sunbird '93-94
, Sunfire '95-96
, Transport (reg) '93-95, '97
, Montana '99-00 |
| Saab |
900 '95-96 |
| Saturn |
L-series '00 |
| Suzuki |
Grand Vitara '99 |
| Volkwagen |
Golf '95
, Jetta '94-95, '99-00
, New Beetle '98-00 |
| Volvo |
960 Series '95, '97
, S70/V70 '98-99
, S80 '99
, S90/V90 '98 |
Huyền Thoại xe hơi
Sau đây là những huyền thoại về cách bảo trì xe hơi so sánh với thực tế:
Huyền Thoại : Bánh xe phải bơm đúng với con số cân lượng sức ép đã ghi bên vành bánh xe.
Thực Tế: Con số cân lượng sức ép ghi trên vành bánh xe chỉ là số lượng tối đa mà bánh xe đó có thể chịu đựng được. Mỗi xe hơi đều có số luợng riêng ghi chú trong cuốn sách chỉ dẫn về cái xe mình mới mua. Người tiêu thụ phải theo con số đó mà bơm bánh xe của mình.
Huyền Thoại: Xăng loại thường cũng tốt nhưng xăng Premium thì tốt hơn.
Thực Tế: Ða số các xe hơi đều được thiết kế để chạy xăng thường (87 octane hay 85 tùy từng miền). Dùng xăng có số Octane cao hơn như (89, hay 91 coctane) không làm cho xe chạy tốt hơn. Nên xem lại sách chỉ dẫn về xe hơi của mình để theo đó mà dùng xăng. Nếu dùng xăng có octane quá số ấn định thì chỉ tốn tiền mà thôi.
Huyền Thoại: Cứ mỗi 3000 miles thì dầu xe phải thay một lần.
Thực tế: Mặc dù các hãng bán dầu xe và các tiệm chuyên thay dầu xe cố gắng tiêm nhiễm ý kiến đó vào đầu người tiêu thụ, nhưng sự thực là phải theo cuốn sách chỉ dẫn của xe mình. Có nhiều xe chỉ phải thay sau mỗi 7500 miles, nhiều khi lên đến 10,000 hay 15,000 miles tùy theo điều kiện sử dụng xe. Nhiều xe hơi bây giờ có thiết kế cách để nhắc nhở khách hàng thời hạn phải thay dầu xe.
Huyền Thoại: Chỉ phải thay bánh xe khi bị quá mòn xuống độ chuẩn ấn định.
Thực Tế: Ðúng nếu bánh xe chưa mòn xuống đến 1/16. Tuy nhiên nếu xe laí vào mùa mưa, hay mùa tuyết thì nếu bánh xe mòn quá sẽ gấy ra tai nạn rất dễ vì bánh xe không còn dính xuống đường nữa và có thể làm ta mất tay lái không kiểm soát được xe nữa.
Sáu bước căn bản cần theo khi đi mua xe hay thuê xe
1. Tìm xe mình thích
Tìm hiểu về các xe mình thích, mình có khả năng mua, lợi hại những gì rồi chỉ chú trọng về mấy cái xe đó mà thôi. Có nhiều khách hàng lúc đi chỉ có ý đi ngắm xe thôi, rồi đến tiệm xe bị salesman gạ cái nọ, tán cái kia, mà lúc về rinh ngay cái xe về nhà, rồi vài tháng sau đâm ra chán vì không vừa ý mình lại vừa mua với giá cắt cổ.
2. Tìm hiểu chi tiết Phải tìm hiểu rõ chi tiết về cái xe mình muốn mua. Có thể vào những trang web để so sánh giá cả, các options v.v...
3. Quyết định là nên mua hay thuê dài hạn
Giá xe trung bình năm 2001 này là gần $25,000 1 cái. Nhiều khi thuê lợi hơn mua vì cứ sau 3 năm lại thuê cái xe mới khác mà lại không tốn tiền đặt down. Tuy nhiên để trắc nghiệm xem mình nên mua xe hay thuê xe, thì mời bạn trả lời mấy câu hỏi dưới đây, tự cho điểm lấy xem sao.
Nên mua hay thuê xe (lease)
Câu hỏi | Ðiểm | Chấm điểm cho bạn |
| 1. Giữ xe bao lâu? | | |
|     - Dưới 3 năm | 1 | ( ) |
|     - Từ 3 đến 4năm | 2 | ( ) |
|     - Muôn đời | 3 | ( ) |
| 2. Tình trạng giữ gìn xe | | |
|     - Hoàn toàn | 1 | ( ) |
|     - Một vài vết trầy | 2 | ( ) |
|     - Bê bối | 3 | ( ) |
| 3. Số dặm lái mỗi năm | | |
|     - Dưới 12,000 mi. | 1 | ( ) |
|     - Từ 12,000 - 15,000 mi. | 2 | ( ) |
|     - Trên 15,000 mi | 3 | ( ) |
| 4.Tình trạng dùng xe | | |
|     - Mỗi ngày lái trên 20 mi. (1 lượt) đi làm | 1 | ( ) |
|     - Chở con nít hay thú vật | 1 | ( ) |
|     - Lái trên đuờng sỏi đất | 1 | ( ) |
|     - Chở đồ vật nặng | 1 | ( ) |
| 5.Tiền đặt down khi mua xe | | |
|     - Không trả tiền down | 1 | ( ) |
|     - Duới 20% | 2 | ( ) |
|     - Trên 20% giá mua xe | 3 | ( ) |
Bạn tự chấm điểm. Nếu số điểm cộng lại là:
Từ 4 đến 7 điểm= Bạn nên thuê xe dài hạn lợi hơn
Từ 8 đến 10 điểm=Bạn thuê hay mua xe cũng được
Từ 11 đến 16 điểm=Bạn mua xe lợi hơn
4. Ðịnh giá cả
Khi đã có ý định mua hay thuê xe nào đó, bạn phải tìm cho ra giá cả mà hãng bán xe mua được từ hãng sản xuất xe (invoice price). Giá cả này được hãng bán xe giữ bí mật, bạn chỉ có thể tìm hiểu giá tương đương mà thôi. Hãng bán xe cũng có nhiều quyền lợi như:
Holdbacks: Nghĩa là hãng sản xuất xe cho hãng bán xe một số huê hồng là 2% hay 3% số tiến bán xe theo hoá đơn hay giá dán trên kính xe (sticker price).
Incentives: Hãng bán xe có thể cho các hãng xe một số tiền thưởng mà hãng bán xe có thể chuyển cho khách hàng hưởng toàn bộ hay một phần Incentives đó.
Rebates: Là tiền giảm giá xe mà hãng bán xe trao thẳng cho khách hàng. Nên nhớ đó không phải là một đặc ân của hảng bán xe.
Bạn có thể gọi 1-800-205-2445 nhờ Consumer Reports gửi cho bạn báo cáo về những chiếc xe mà bạn muốn mua (giá mỗi báo cáo là $12.00). Bạn có thể vào www.ConsumersReports.org để tìm hiểu thêm. CR cho bạn giá cả bán sỉ của từng loại xe thì bạn cũng có thể đoán gần đúng giá hoá đơn của chiếc xe.Bạn mất vài chục đồng nhưng bạn có thể lời được cả mấy ngàn đồng khi mặc cả giá xe.
5. Mặc cả như nhà nghề
Khi bạn đã có tài liệu rồi thì bạn nên nói thẳng với hãng bán xe rằng: Bạn muốn biết giá bán rẻ nhất về cái xe mà bạn muốn mua. Thông thường thì người bán xe sẽ nói vòng vo, giảm giá từ cái giá dán ở cửa kính xe xuống. Họ cũng dùng mưu kế là hỏi khách hàng muốn trả bao nhiêu và hỏi bạn xem giá xe đó là bao nhiêu.
Họ có thể hỏi bạn là bạn muốn trả bao nhiêu một tháng và bạn có xe cũ đánh đổi không. Bạn không nên trả lời những câu hỏi đó mà chỉ trả giá mặc cả từ cái giá (invoice) mà CR cho bạn trở lên, chứ đừng mặc cả từ giá Sticker trở xuống.
Bạn phải có can đảm bỏ qua mà đi đến một hãng khác, vì người bán xe sẽ đeo bạn như đỉa. Xin nhớ là 63% khách hàng đã phải đi 2, 3 hãng xe mới mua được 1 cái vừa ý. Nếu bạn kết một hãng bán xe rồi thì nên đi hỏi giá ở một vài chỗ khác nếu giá hời hơn thì nói cho hãng đó có "beat" hay "match" được giá đó không?
6. Kết thúc
Khi bạn đã đồng ý với giá cả chiếc xe rồi, bạn mới bàn đến việc mua hay thuê dài hạn. Cần hỏi rõ về điều kiện có thể mua xe sau khi hết hạn giao kèo thuê xe.
Vấn đề trả góp hàng tháng cần phải nghiên cứu kỹ. Ða số các hãng bán xe đều ăn chia trắng trợn với các ngân hàng thường là tứ 1% đến 2%. Ví dụ hãng bán xe nhận cho ta trả dần hàng tháng với phân lời là 8.5% hay 9% thì thực ra ngân hàng cho vay tiền chỉ lấy có 7% hay 7.5% mà thôi. Số phân lời thặng dư đều vào tay của hãng bán xe. Vì vậy người bán xe thường hỏi là ta có muốn "finance" tại hãng bán xe không. Nếu ta trả lời có thì có thể họ sẽ du di chút đỉnh về giá cả bán xe để lấy lại về số tiền lời sau này. Phần đông khách hàng thường làm biếng muốn trả ngay một chỗ cho tiện.
Chúng ta nên khảo giá trước tại các ngân hàng của ta trước sau đó có thể đến những hiệp hội tín dụng (credit unions) để điều đình. Làm như vậy ít nhất ta cũng đỡ được khoảng gần $1000 tiền lời.
Bạn cũng có thể bàn về đổi xe lúc này với hãng bán xe. Không nên bàn trước khi ngã giá chiếc xe. Nếu bạn không đồng ý với giá trade-in thì thôi, bạn có thể bán cho hãng khác hoặc đăng báo bán lấy bạn sẽ lời hơn nhiều nhưng hơi mất công và mất thì giờ.
Mua xe là cả một nghệ thuật. Nếu bạn không theo những bước trên đây mà mù mờ dấn thân tới hãng xe thì chẳng khác nào đem mỡ tới miệng mèo và đem tiền nộp mạng rồi còn làm trò cười cho dân bán xe nữa vì sự ngô nghê cuả mình.
|